Ferlatum 15ml (10 lọ/hộp)

Ferlatum 15ml (10 lọ/hộp)

Thuốc Uống Bổ Sung Sắt Ferlatum 15ml có tác dụng bổ sắt trong các trường hợp thiếu sắt và thiếu máu ở người trưởng thành, trong các trường hợp mất máu mãn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú. Thuốc có dạng uống siro hấp thu nhanh, dễ uống, hiệu quả cao trong điều trị.

Thương hiệu: VIMEDIMEX

Nhóm họat chất : Protein succinylate

Loại sản phẩm: Vitamin - Khoáng chất

Dạng bào chế: Dung dịch

Quy cách sản phẩm: Hộp 10 lọ x 15ml

Hàm lượng: Sắt protein succinylate 800mg

120.000đ  
- +
     Đặt hàng

THÀNH PHẦN

Mỗi lọ thuốc uống bổ sung sắt Ferlatum chứa:

Hoạt chất: Sắt protein succinylate 800mg (tuơng đương 40mg Fe3+).

Tá dược: Sorbitol 70%, propylen glycol, muối methyl-p-hydroxybenzoat natri, muối propyl-p-hydroxybenzoat natri, hương morella, natri saccharin, nước tinh khiết.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt và thiếu máu do thiếu sắt và thiếu sắt thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mãn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

- Người lớn: 1 – 2 lọ/ngày (tương đương 40 – 80mg sắt (Fe3+)/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

- Trẻ em: 1,5ml/kg/ngày (tương đương 4mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự huớng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

- Thuốc được uống nguyên lọ hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải. Sau khi mở nắp lọ, thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C và sử dụng trong vòng 24 giờ.

- Thời gian điều trị: điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2 – 3 tháng).

- Liều tối đa trong ngày: những nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính dung nạp của thuốc đã được tiến hành với những liều như trên (người lớn: 80mg sắt/ngày, trẻ em: 4mg sắt/kg/ngày). Chưa có số liệu về hiệu quả lâm sàng và tính dung nạp của thuốc đối với liều lớn hơn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt.

- Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt).

- Bệnh nhân bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do nhiễm sắc tố sắt.

THẬN TRỌNG 

- Bất cứ bệnh nào mà nguyên nhân có thể là do thiếu sắt hay thiếu máu do thiếu sắt đều phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng.

- Ferlatum là thuốc có chứa protein ở dạng sữa, vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, vì có thể có những phản ứng dị ứng thuốc.

- Thời gian điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh và có thai.

- Chế phẩm Ferlatum có chứa sorbitol, do đó không sử dụng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền.

- Ferlatum có chứa paraben (natri methyl-p-hydroxybenzoat, natri propyl-p-hydroxybenzoat) nên có thể gây ra những phản ứng dị ứng chậm

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và đau thượng vị rất hiếm khi xảy ra, hay xảy ra hơn ở liều cao nhất. Những tác dụng phụ này sẽ giảm dần khi giảm liều và ngưng điều trị.

- Những chế phẩm sắt có thể gây đổi màu phân thành đen hoặc xám đậm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

BẢO QUẢN

Trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.